Bản kế hoạch kinh doanh – KSKD

Bản kế hoạch kinh doanh

Bản kế hoạch kinh doanh chính thức sẽ khuyến khích người lập sẽ làm kế hoạch trở nên cụ thể hơn, hình dung cặn kẽ hơn về thị trường và sản phẩm (do các kế hoạch không chính thức, thường mơ hồ). Bên cạnh đó, nó sẽ đánh giá tính khả thi của ý tưởng trước khi đầu tư thời gian và tiền bạc cho doanh nghiệp của mình và xác định các điểm yếu hoặc các vấn đề tiềm năng. Tiếp đó, bản kế hoạch kinh doanh chính thức còn giúp tập trung nỗ lực vào các mục tiêu và đưa ra định hướng cho điều hành và chính sách của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chủ động hơn với các tình huống bất ngờ xảy ra. Doanh nghiệp có thể cải thiện được việc ra quyết định, hiệu suất và kiểm soát trong doanh nghiệp (bằng việc thiết lập các chuẩn mực để đánh giá hiệu quả hoạt động). Hơn thế nữa, còn làm tăng lên cơ hội thành công và có kế hoạch kinh doanh giúp doanh nghiệp huy động vốn (Thuyết phục các nhà đầu tư và người cho vay rằng bạn có một kế hoạch toàn diện và được chuẩn bị kỹ lưỡng để thành công). Với chủ doanh nghiệp, bản kế hoạch kinh doanh chính thức góp một phần không nhỏ, nó giúp chủ doanh nghiệp các nhà đầu tư và các bên cho vay giám sát kết quả hoạt động kinh doanh, nó sẽ phát triển và cải thiện kỹ năng quản trị của bạn đồng thời đó sẽ là sợi dây liên kết trong việc phối hợp giữa mục tiêu cá nhân và mục tiêu kinh doanh. Cho phép chủ doanh nghiệp thử nghiệm với các phương án khác nhau để xác định giải pháp tốt nhất, điều đó sẽ chứng tỏ cho các nhà lãnh đạo và đầu tư tiềm năng cam kết của bạn đối với kế hoạch.

Kết cấu của Kế hoạch kinh doanh bao gồm:

  • Trang bìa.
  • Mục lục.
  • Giới thiệu tổng quan.
  • Kế hoạch marketing, tài chính, nhân sự, sản xuất….
  • Phân tích các rủi ro và biện pháp ứng phó.
  • Phụ lục: Các số liệu, bảng biểu, sơ đồ minh hoạ.

Cụ thể một bản kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh sẽ có đầy đủ các phần sau:

<strong>MỤC LỤC

PHẦN I. LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

Giới thiệu chung:

Ý tưởng kinh doanh.

Mục tiêu kinh doanh.

Tóm tắt kinh doanh:

Quyền sở hữu kinh doanh.

Tổng quan về doanh nghiệp.

Các sản phẩm và dịch vụ:

Mô tả sản phẩm và dịch vụ.

So sánh cạnh tranh.

Nguồn hàng.

Sản phẩm và dịch vụ trong tương lai.

Phân tích thị trường:

Tóm tắt.

Phân tích ngành.

Khả năng cạnh tranh.

Đối thủ cạnh tranh.

Phân tích thị trường.

Chiến lược Marketing:

Ma trận SWOT.

Chiến lược Marketing.

Sản phẩm.

Giá.

Địa điểm.

Xúc tiến bán hàng.

Kế hoạch tác nghiệp:

Đầu vào.

Quá trình biến đổi.

Đầu ra.

Đội ngũ quản lý:

Mô hình quản lý.

Chức năng nhiệm vụ các bộ phận

Kế hoạch nhân sự dự kiến.

Phân tích tài chính:

Những giả định.

Phân tích điểm hoà vốn.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự kiến.

Bảng cân đối kế toán dự tính.

PHẦN III. KẾT LUẬN

Thiết kế bản kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh.

PHẦN I. LỜI MỞ ĐẦU

Phần này giới thiệu với người đọc về dự án kinh doanh, trong này, doanh nhân khởi nghiệp cần nhấn mạnh lý do lựa chọn ngành kinh doanh, sản phẩm, đối tượng khách hàng cũng như những điểm mạnh về nguồn lực mà họ có, những cơ hội đang hiện hữu trên thị trường. Và hơn hết, người thuyết trình ý tưởng cần thể hiện sự tự tin và chắc chắn của họ với dự án kinh doanh này thông qua tính khả thi của nó.

Bảng 6.1: Mô tả doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp:

Địa chỉ:

Lĩnh vực kinh doanh (bán buôn, bán lẻ, thương mại, sản xuất, dịch vụ, bảo hiểm, ngân hàng…)

Sản phẩm/dịch vụ:

Những nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp sẽ đáp ứng:

Mô tả khách hàng mục tiêu:

Các lợi thế cạnh tranh của công ty:

Mục tiêu của công ty:

Hiện tại   1 năm    3 năm    5 năm

Doanh số/thị phần

Tỷ suất lợi nhuận

Quy mô nhân sự

 PHẦN II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

Giới thiệu chung:

Ý tưởng kinh doanh.

Giới thiệu ý tưởng kinh doanh, nguồn hình thành ý tưởng đó và những yếu tố khiến ý tưởng kinh doanh đó độc đáo và khả thi.

Mục tiêu kinh doanh.

Mục tiêu của việc kinh doanh được trình bày trong phần này, nó có thể là tìm kiếm thị trường mới, phát triển một sản phẩm dịch vụ mới, có thể là lợi nhuận hoặc mục đích xã hội nhưng những thông tin được đưa ra trong mục tiêu kinh doanh phải bao gồm các yếu tố định tính và định lượng.

Tóm tắt kinh doanh:

Quyền sở hữu kinh doanh:

Ai là chủ doanh nghiệp, nếu là công ty cổ phần thì tỷ lệ đóng góp của mỗi cổ đông như thế nào, hình thức và thời điểm chia cổ tức ra sao. Nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn thì ai là giám đốc, các thành viên công ty là ai. Ở phần này doanh nhân cần nắm được các yếu tố về luật thành lập doanh nghiệp mới và các yêu cầu để thành lập công ty.

Tổng quan về doanh nghiệp:

Nội dung của phần này là mô tả doanh nghiệp, cách thức nhận diện doanh nghiệp đó, tên doanh nghiệp, ý nghĩa cái tên, logo của doanh nghiệp, sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu của doanh nghiệp, chiến lược của doanh nghiệp đó và các đặc điểm nổi bật của doanh nghiệp mà người sáng lập muốn tạo dựng. Hay nói cách khác, đây chính là thông điệp mà người sáng lập nên doanh nghiệp muốn gửi tới nhà đầu tư, các đối tác, khách hàng, nhân viên công ty và những người quan tâm đến doanh nghiệp đó.

Các sản phẩm và dịch vụ:

Mô tả sản phẩm và dịch vụ.

Sản phẩm/dịch vụ được mô tả một cách thực tế chi tiết trong phần này, thậm chí người sáng lập nên doanh nghiệp có thể mang một số sản phẩm mẫu hoặc hình ảnh sản phẩm mẫu tới trong buổi thuyết trình ý tưởng kinh doanh. Mục tiêu của phần này là hướng sự chú ý của người nghe tới sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ cung cấp, các đặc tính nổi trội của nó cũng như thuyết phục người nghe về một dự án kinh doanh độc đáo nhưng khả thi.

So sánh cạnh tranh:

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trên thị trường và các sản phẩm thay thế cho sản phẩm của doanh nghiệp được phác hoạ rõ nét trong phần này để làm nổi bật lên đặc tính riêng của sản phẩm của doanh nghiệp từ đó định hướng được đối tượng khách hàng tiềm năng. Sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp sẽ được so sánh với sản phẩm/dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh cung cấp, bên cạnh đó những điểm mạnh và điểm yếu trong sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp cũng được phân tích kỹ trong phần này.

Nguồn hàng:

Người sáng lập doanh nghiệp sẽ lấy nguồn hàng từ đâu, và những thuận lợi của việc sử dụng nhà cung cấp này là gì?

Sản phẩm và dịch vụ trong tương lai:

Một số định hướng cho sản phẩm/dịch vụ trong tương lai. Những dự tính cho sự phát triển của doanh nghiệp, hướng tới gia tăng giá trị cho khách hàng.

Phân tích thị trường:

Tóm tắt:

Người sáng lập doanh nghiệp sẽ đưa ra một số nhận định mang tính chủ quan về thị trường hiện tại cũng như các số liệu khách quan tìm hiểu được sau khi khảo sát thị trường nhằm khẳng định rằng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp mình là phù hợp với nhu cầu thị trường và rằng thị trường ngách vẫn còn chỗ trống cho doanh nghiệp mình.

Bảng 6.2: Phân tích khách hàng

PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG

Xác định thị trường mục tiêu:  khách hàng mục tiêu.

Khách hàng    Thương mại      Cá nhân

 Công nghiệp      Khác (cụ thể)_______

Nếu trong lĩnh vực thương mại hoặc công nghiệp, mô tả rõ những công ty mà bạn sẽ hướng tới:

Loại hình:      Quy mô (nhân sự, doanh số):

Địa điểm:

Nếu là khách hàng cá nhân, mô tả rõ những người mà bạn nghĩ sẽ là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp:

Nam/Nữ:             Độ tuổi:

Mức thu nhập:     Nghề nghiệp:

Đặc điểm khác:

Doanh nghiệp sẽ hướng tới khu vực địa lý nào?

Có bao nhiêu khách hàng tiềm năng trong khu vực địa lý đã xác định?

Những tính toán của bạn dựa trên giả định gì?

Bạn có kỳ vọng dân số (trong khu vực) sẽ tăng, ổn định hay giảm? Tại sao?

Những nhu cầu và mong muốn của thị trường tiềm năng là gì?

Thông tin của bạn dựa trên cơ sở nào?

Thị trường tiềm năng của bạn sẽ quyết định mua hàng theo những tiêu chí gì?

Thông tin của bạn dựa trên điều gì?

               Phân tích đối thủ cạnh tranh

<table> Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3 Tiêu chí 4 Tiêu chí 5 Đối thủ 1 Đối thủ 1 Đối thủ 1

Phân tích ngành:

Khả năng cạnh tranh:

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành được phân tích dưới góc độ phân tích năng lực cốt lõi của doanh nghiệp, những gì doanh nghiệp làm tốt hơn các doanh nghiệp khác trong ngành, các giá trị nổi bật mà doanh nghiệp mang lại cho khách hàng, những gì doanh nghiệp làm được mà những doanh nghiệp khác khó có thể bắt chước hay copy. Từ đó, người sáng lập doanh nghiệp sẽ định hình được xem doanh nghiệp mình liệu có tồn tại được trong môi trường ngành cạnh tranh khốc liệt hay không.

Đối thủ cạnh tranh:

Liệt kê danh sách những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp mình, có thể định hình đối thủ cạnh tranh theo dòng sản phẩm, vị trí địa lý hoạt động hoặc theo đối tượng khách hàng mà họ hướng tới. Từ đó đưa ra những phân tích mang tính định tính và định lượng nhằm đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình với các doanh nghiệp đó, những gì doanh nghiệp làm tốt hơn hoặc không tốt bằng những doanh nghiệp đó.

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

PHÂN TÍCH CẠNH TRANH

Hãy xác định ba đối thủ cạnh tranh chính của bạn, sắp thứ tự theo thị phần ước tính của họ (% theo tổng doanh thu).
1. Đối thủ cạnh tranh 1
Tên công ty:

Địa điểm: 
 Thị phần ước tính __ Doanh thu hàng năm ___ Khoảng cách địa lý so với công ty của bạn______Số năm kinh doanh __ Lợi thế cạnh tranh:

Bất lợi thế:

  1. Đối thủ cạnh tranh 2

Tên công ty: Địa điểm:

Thị phần ước tính ____ Doanh thu hàng năm___ Khoảng cách địa lý so với công ty của bạn__ Số năm kinh doanh ___ Lợi thế cạnh tranh:

Bất lợi thế:

Mẫu 3.

  1. Đối thủ cạnh tranh 3

Tên công ty: Địa điểm:

Thị phần ước tính ____ Doanh thu hàng năm____ Khoảng cách địa lý so với công ty của bạn___ Số năm kinh doanh ___ Lợi thế cạnh tranh:

Bất lợi thế:

SO SÁNH CẠNH TRANH

Xác định các đối thủ cạnh tranh chính và các điểm mạnh, điểm yếu trong tương quan với vị thế của Công ty.

Mẫu 3.

Các nhân tố thành công quan trọng Trọng số Cty Đối thủ 1 Đối thủ 2
Đánh giá Điểm Đánh giá Điểm Đánh giá Điểm
1.
2.
9.
10.
Tổng cộng 1.00

Phân tích thị trường:

Phần này, người sáng lập doanh nghiệp sẽ đưa ra kết quả khảo sát thị trường thông qua các số liệu sơ cấp và thứ cấp. Các thông tin về thị trường, thị hiếu của khách hàng, mức giá khách hàng mong muốn chi trả cho sản phẩm/dịch vụ. Với số liệu tìm được, doanh nghiệp có thể ước tính lượng khách hàng cũng như các yếu tố khác để đáp ứng phù hợp nhu cầu của họ. Dưới đây là một ví dụ về phiếu khảo sát, số lượng phiếu phát ra, thời gian địa điểm phát phiếu, những người được hỏi… cũng cần tương xứng với thị trường cần nghiên cứu.

Chiến lược Marketing:

Ma trận SWOT.

Người sáng lập doanh nghiệp đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp mình theo sự đánh giá khách quan và những cơ hội, thách thức của môi trường bên ngoài từ đó xây dựng những chiến lược phù hợp:

SO: lấy điểm mạnh để tận dụng cơ hội.

OW: khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội.

ST: lấy điểm mạnh để đối phó với đe doạ.

WT: có nhiều điểm yếu, lại gặp phải những đe doạ. Do vậy, mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp phải giảm xuống hoặc sẽ bị phá sản.

Chiến lược Marketing.

Sản phẩm (products).

Trong phần chiến lược marketing, người sáng lập doanh nghiệp cần thuyết phục người nghe những cách để thu hút khách hàng và một trong số các cách đơn giản và hiệu quả là thu hút sự quan tâm của khách hàng bằng chính sản phẩm của công ty. Vậy điều gì đặc biệt khiến khách hàng quan tâm tới sản phẩm? Tính ưu việt của sản phẩm là gì? Những giá trị gia tăng mà doanh nghiệp có thể đáp ứng khách hàng là gì? Và quan trọng nhất đó chính là sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp sẽ định hình khách hàng của họ là ai, họ hướng tới yếu tố nào trong kinh doanh.

Giá (Price):

Đây là mức giá được đưa ra sau khi đã nghiên cứu giá cả thị trường, mối quan hệ giữa chi phí với nhu cầu trên thị trường. Doanh nghiệp quyết định sử dụng chiến lược nào để thâm nhập sâu vào thị trường (chất lượng sản phẩm ra sao và mức giá như thế nào). Với mức giá này, doanh nghiệp sẽ xác định được thị trường mục tiêu của mình là các khách hàng nào thu nhập ra sao.

Địa điểm (Place):

Địa điểm mà doanh nghiệp dự định sẽ mở cửa và đón khách hàng, vị trí địa lý sẽ quyết định lượng khách, sức mua, thị hiếu của khách hàng và khẳng định đối tượng khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp là ai. Địa điểm được thuê hay mua lại, với mức giá là bao nhiêu, doanh nghiệp có chấp nhận được mức chi phí đó không.

Xúc tiến bán hàng (Promotion):

Các chương trình, kế hoạch, mà doanh nghiệp sẽ tung ra thị trường nhằm xúc tiến bán hàng và tạo dựng hình ảnh của doanh nghiệp đó. Đây chính là sợi dây kết nối khách hàng và doanh nghiệp, nó đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng mới và tri ân khách hàng cũ.

KẾ HOẠCH MARKETING

Chiến lược Marketing tổng thể

Chiến lược Marketing tổng thể của bạn là gì? ______Chiến lược chi phí thấp.

Đưa ra mức giá thấp hơn các đối thủ với những sản phẩm/dịch vụ tương tự nhau.

Chiến lược khác biệt hoá về sản phẩm. 
 Cung cấp những sản phẩm/dịch vụ khác với đối thủ về các yếu tố khác ngoài giá.

Chiến lược tập trung. 
 Thâm nhập một khu vực thị trường nhất định nhiều hơn là chú ý đến toàn bộ thị trường.

Tại sao bạn lại lựa chọn chiến lược này?

Chiến lược Marketing tổng thể của 3 đối thủ cạnh tranh chính của bạn là gì?

Đối thủ cạnh tranh Chiến lược

 

SẢN PHẨM/DỊCH VỤ

 

Tên nhà cung cấp
Địa chỉ
Chi phí vận chuyển
Thời gian giao hàng
Mặt hàng
Tên nhà cung cấp
Địa chỉ
Chi phí vận chuyển
Thời gian giao hàng
Mặt hàng
Tên nhà cung cấp
Địa chỉ
Chi phí vận chuyển
Thời gian giao hàng
Mặt hàng
Tên nhà cung cấp
Địa chỉ
Chi phí vận chuyển
Thời gian giao hàng
Mặt hàng

 

Nêu các sản phẩm/dịch vụ theo tầm quan trọng. Ước tính phần trăm đóng góp vào tổng doanh thu bán hàng của mỗi sản phẩm/dịch vụ.

Sản phẩm/dịch vụ:______________________

ĐỊNH GIÁ:

Trong việc xác định giá, đã bao giờ bạn cân nhắc đến:

Chi phí nguyên vật liệu và việc cung cấp Chi phí nhân công 
 Chi phí hoạt động (tổng phí),
 Lợi nhuận theo kế hoạch

Cạnh tranh:

Giá trị mà khách hàng nhận được

Có ________________________________

Không _______________________________

Sản phẩm và dịch vụ của bạn được định giá như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh: cao hơn, thấp hơn hay ngang nhau? ________________

____________________________Tại sao?

________________________________________

________________________________________ Nếu bạn sử dụng hệ thống thẻ tín dụng, việc này sẽ tốn kém bao nhiêu? _________ ____________________________________________

PHÂN PHỐI:

Bạn sẽ sử dụng kênh phân phối nào để đưa sản phẩm/dịch vụ của mình đến khách hàng? (Hãy xem xét các kênh sau):

 cửa hàng

 lực lượng bán hàng

 người bán lẻ

 người bán buôn

 các nhà phân phối

 các đại lý/môi giới

 thư đặt hàng

 các bữa tiệc tại nhà

Nếu bán hàng trực tiếp, sẽ cần bao nhiêu nhân viên bán hàng để thực hiện kế hoạch bán hàng trong năm thứ nhất và thứ hai?

_______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

Nếu bán hàng gián tiếp, cách thức phân phối này sẽ tốn kém bao nhiêu? _______________________________________________________________________________Ai sẽ là người chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ và bảo hành? _________________________________________
Nếu bạn là người chịu trách nhiệm này, bạn sẽ phải tiêu tốn bao nhiêu? Dự toán của bạn dựa trên cơ sở nào? _____________________________

ĐỊA ĐIỂM:

Những đặc điểm gì của địa điểm sẽ là quan trọng với loại hình kinh doanh của bạn?

Cân nhắc: các quy tắc của vùng đó, lễ nghi ở địa phương, dễ nhìn đối với người đi bộ và/hoặc người đi xe máy, gần những khu vực sinh sống và làm việc của những khách hàng tiềm năng, gần những doanh nghiệp khác cũng hấp dẫn khách hàng tiềm năng của bạn, dẫn ra những đường cao tốc lớn.

______________________________________________________________________________________________________________________________________________________Những lợi thế và bất lợi của địa điểm của bạn?

Cân nhắc: theo những yếu tố nêu trên, quy mô dân số/nhân khẩu học hiện tại và dự tính, số lượng và tiềm lực của các đối thủ cạnh tranh, thời gian đi lại, sự tiện ích cá nhân, điều kiện kinh tế của vùng, tỷ lệ tội phạm, bảo vệ an ninh và hỏa hoạn, chi phí và thời hạn mua hay thuê mướn, quy mô và điều kiện của toà nhà, lịch sử chiếm đóng của toà nhà.

Lợi thế:

___________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

Bất lợi:

____________________________________________________________________________________________________________________________________ Địa chỉ

___________________________________________________________

Thành phố, ________ Tổng diện tích.

Nếu bạn kinh doanh tại nhà, hãy tham khảo ý kiến của nhân viên kế toán và xác định:

  1. Nếu bạn có thể trừ 1 phần chi phí thuê nhà như là 1 khoản chi phí kinh doanh. 
  2. Nếu cơ quan thuế cho phép việc khấu trừ này, bạn sẽ tính toán nên lấy bao nhiêu phần trăm trong  tổng chi phí hàng năm 
  3. Lợi thế và bất lợi về mặt tài chính của việc đòi hỏi việc khấu trừ này 

* Ước tính các chi phí liên quan đến địa điểm hàng tháng.

Thuê  Điện  Thu gom rác Sưởi/Làm mát Bảo hiểm Thuế tài sản Điện thoại Nước Khác_______

Tổng

* Chuyển các chi phí ước tính hàng tháng này thành: Báo cáo doanh thu theo kế hoạch  Báo cáo nguồn tiền theo kế hoạch.

Kế hoạch tác nghiệp:

Đầu vào.

Người sáng lập doanh nghiệp sẽ phải nghiên cứu các yếu tố đầu vào để duy trì hoạt động kinh doanh như: nguồn vốn, nguồn lao động, nguồn nguyên vật liệu, các bí quyết công nghệ và nhà cung cấp chúng. Một phần không kém quan trọng mà người doanh nhân cần quan tâm là thời gian nhập nguyên vật liệu và ước tính số lượng nguyên liệu cần cũng như quy trình nhập để không làm chậm trễ quá trình sản xuất nhưng cũng không tốn quá nhiều nguồn lực tài chính cho chi phí cơ hội.

Quá trình biến đổi:

Phần này cần được trình bày kỹ lưỡng trong bản kế hoạch kinh doanh vì người sáng lập doanh nghiệp cần phải tưởng tưởng những hoạt động sẽ diễn ra trong một ngày của doanh nghiệp từ lúc mở cửa kinh doanh đến lúc đóng cửa để có sự ăn khớp với các hoạt động khác của doanh nghiệp như kế hoạch nguồn nhân lực, kế hoạch tài chính.

Đầu ra:

Sản phẩm, dịch vụ, các dịch vụ đi kèm, dịch vụ hậu mãi, báo cáo tài chính và mức độ hài lòng của khách hàng chính là đầu ra của sản phẩm. Người sáng lập doanh nghiệp cũng cần dự tính khách hàng sẽ tiếp cận sản phẩm/dịch vụ thông qua kênh phân phối chính nào từ đó có những động thái giúp xúc tiến bán hàng.

Đội ngũ quản lí:

Mô hình quản lí: Mô hình quản lý mà công ty theo đuổi, cấu trúc doanh nghiệp, cơ cấu nguồn nhân lực. Phong cách quản trị nguồn nhân lực mà doanh nghiệp hướng tới.

Chức năng nhiệm vụ các bộ phận:

Chức năng của từng bộ phận sẽ được nêu rõ trong phần này. Doanh nghiệp có hình thức phân khâu nào? Ai sẽ chịu trách nhiệm làm những công việc gì? Người sáng lập doanh nghiệp cần phải định hình có những vị trí công việc nào, các yêu cầu của từng công việc, phân chia công việc và nhóm các công việc lại thành từng vị trí công tác để đảm bảo công tác quản trị nguồn nhân lực được diễn ra một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

Kế hoạch nhân sự dự kiến:

Công tác hoạch định nguồn nhân lực:

Doanh nghiệp cần bao nhiêu nhân viên làm việc ở các vị trí nào. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ra sao để ước tính số ngày hoạt động của doanh nghiệp từ đó ước lượng được doanh thu, chi phí

Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực:

Tuyển mộ: Doanh nghiệp đăng tin tuyển dụng ở kênh nào, thu hút các ứng viên ở đâu.

Tuyển chọn: Việc lựa chọn đội ngũ lao động diễn ra như thế nào, cách thức để chọn ứng viên phù hợp với công việc là gì?

Công tác đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên (quản trị thành tích)

Nhân viên được quản lý theo hình thức nào và việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên được diễn như thế nào?

Công tác trả thù lao cho nhân viên (quản trị hệ thống lương thưởng).

Người sáng lập cũng cần ước tính mức lương và thưởng cần trả cho nhân viên để ước tính chi phí hàng tháng và cân đối với mức doanh thu của doanh nghiệp. Người lao động sẽ được trả lương và thưởng theo hình thức nào để nâng cao động lực làm việc

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Định hướng phát triển nguồn nhân lực trong tương lai ra sao khi doanh nghiệp đạt mức doanh thu ổn định và muốn gia tăng thị phần và lượng khách hàng. Đây cũng là lời hứa của doanh nghiệp khi tuyển dụng nhằm thu hút và giữ chân người lao động.

Phân tích tài chính:

Những giả định

Người sáng lập doanh nghiệp là người phải nắm bắt được các kiến thức cơ bản về kế toán, tài chính để kiểm tra mức độ khả thi của ý tưởng kinh doanh cũng như tìm hiểu được doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn hay thuận lợi gì về mặt tài chính trong quá trình hoạt động. Phần giả định tài chính thuộc kế hoạch tài chính sẽ đưa ra các con số giả định để tính toán lãi hoặc lỗ. Ví dụ: giả định với mức giá 50.000đ, doanh nghiệp sẽ đón 1000 khách hàng trong tháng đầu tiên của năm tài chính, từ đó chúng ta sẽ tính được doanh thu của doanh nghiệp trong tháng đó. Những giả định này được hình thành dựa vào khảo sát thực tế của thị trường, đối thủ cạnh tranh, nguồn cung của doanh nghiệp và nhu cầu của khách hàng, năng lực của doanh nghiệp, mức độ hấp dẫn khách hàng của sản phẩm/dịch vụ đó. Nó có thể được giả định theo nghiên cứu sơ cấp hoặc thứ cấp tuy nhiên những giả định này càng cụ thể và sát thực bao nhiêu càng giúp người sáng lập cũng như bất cứ ai quan tâm đến dự án kinh doanh này có cái nhìn thực tế hơn về dự án kinh doanh này.

Phân tích điểm hoà vốn:

Điểm hoà vốn (Break even point – BEP) là điểm mà tại đó doanh nghiệp không tạo ra được lợi nhuận cũng như không bị lỗ. Điểm hoà vốn được tính bằng công thức:

Trong đó:

BEP: Điểm hoà vốn (Break even point).

TFC: Tổng định phí (Total fix cost).

SP/unit: Giá bán/sản phẩm (Selling price per unit).

VC/unit: Biến phí/sản phẩm (Variable cost per unit).

Nếu BEP = 1000 sản phẩm điều đó có nghĩa là doanh nghiệp cần bán được 1000 sản phẩm để hoà vốn hay nói cách khác tại thời điểm bán được 1000 sản phẩm thì doanh nghiệp không bị lỗ cũng chưa có lãi, lãi được tính từ sản phẩm thứ 1001.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến.

Đơn vị báo cáo:… Mẫu số B 02 – DN
Địa chỉ:…. (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

   Năm…

CHỈ TIÊU BẰNG TIỀN
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 757.5
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 757.5
4. Giá vốn hàng bán 699.36
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 58.14
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính

Trong đó: Chi phí lãi vay.

8. Chi phí bán hàng 18.83
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 66
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (26.69)
11. Thu nhập khác 17.5
12. Chi phí khác 3.3
13. Lợi nhuận khác 14.2
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (12.49)
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (12.49)

 

Lập, ngày… tháng… năm…

PHẦN III. KẾT LUẬN

Sau khi đánh giá rủi ro và cơ hội, người sáng lập doanh nghiệp sẽ đưa ra những nhận định để chỉ ra rằng đây là một dự án kinh doanh khả thi để kết lại phần trình bày dự án kinh doanh.

 

QR Code:

File đính kèm2

Nhìn thấy tất cả Thêm một lưu ý
BẠN
Thêm nhận xét của bạn
 

Tiến độ chương trình

Copyright © Hevobooks.