Lựa chọn và triển khai chiến lược kinh doanh – KSKD

Lựa chọn và triển khai chiến lược kinh doanh; phân tích ma trận SWOT; kiểm soát các chiến lược kinh doanh

LỰA CHỌN VÀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

Lựa chọn chiến lược

Trên cơ sở phân tích điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, doanh nghiệp cần lập ma trận SWOT như hình dưới.

Chiến lược SO nhằm phát huy những điểm mạnh bên trong và khai thác các cơ hội bên ngoài thị trường. Thông thường, khi doanh nghiệp có những điểm mạnh nổi bật và cơ hội thị trường rõ nét thì doanh nghiệp sẽ có những chiến lược tăng trưởng, mở rộng hoạt động kinh doanh.

Chiến lược WO nhằm khắc chế những điểm yếu của doanh nghiệp và phát huy những thời cơ do thị trường mang lại. Thường, doanh nghiệp sẽ lựa chọn các chiến lược hợp tác nhằm tận dụng thời cơ và hạn chế những điểm yếu.

Chiến lược ST, sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để né tránh hay giảm thiểu những thiệt hại do ảnh hưởng của các mối đe dọa từ bên ngoài. Doanh nghiệp có thể bảo vệ mình bằng cách xây các rào cản để khắc chế đối thủ cạnh tranh.

Chiến lược WT là chiến lược phòng thủ, khắc phục những điểm yếu và né tránh những hiểm họa từ bên ngoài. Đây là chiến lược khó khăn, và thường doanh nghiệp sẽ tìm cách duy trì những gì họ đang có.

Trên cơ sở một số lựa chọn của mô hình SWOT, doanh nghiệp cần chọn ra chiến lược khả thi nhất (feasiblity), dễ được các bên chấp nhận nhất (acceptability), và phù hợp nhất (suitability) để triển khai.

<table>  

Điểm mạnh (S)

Điểm mạnh 1

Điểm mạnh 2

Điểm mạnh 3

Điểm yếu (W)

Điểm yếu 1

Điểm yếu 2

Điểm yếu 3

Cơ hội (O):

Cơ hội 1

Cơ hội 2

Cơ hội 3

Chiến lược SO

Chiến lược WO

Nguy cơ (T)

Nguy cơ 1

Nguy cơ 2

Nguy cơ 3

Chiến lược ST

Chiến lược WT

Triển khai chiến lược

Kết thúc giai đoạn hình thành chiến lược, doanh nghiệp sẽ chọn ra được chiến lược giúp doanh nghiệp mình đi đúng hướng trong tương lai. Câu chuyện tiếp theo là làm sao triển khai chiến lược đó một cách hiệu quả. Một số hoạt động mà doanh nghiệp cần triển khai như sau:

Xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp

Cơ cấu tổ chức là hệ thống các nhiệm vụ, mối quan hệ báo cáo và quyền lực nhằm duy trì sự hoạt động của tổ chức. Cơ cấu tổ chức xác định cách thức phân chia, tập hợp và phối hợp các nhiệm vụ công việc trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo:

– Bố trí, sắp xếp và phối hợp hiệu quả các hoạt động của con người trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung.

– Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tổ chức, góp phần tăng cường hoạt động chung của tổ chức.

– Quản lý và kiểm soát các hoạt động của tổ chức.

– Linh hoạt giúp tổ chức thích nghi nhanh chóng với những thay đổi của môi trường bên ngoài.

– Khuyến khích sự tham gia của người lao động vào hoạt động chung của tổ chức và tạo động lực cho người lao động trong tổ chức.

Cơ cấu của tổ chức được thể hiện thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức. Sơ đồ tổ chức là hình vẽ thể hiện vị trí, mối quan hệ báo cáo và các kênh thông tin (giao tiếp) chính thức trong tổ chức.  Sơ đồ cơ cấu tổ chức biểu thị mối quan hệ chính thức giữa những người quản lý ở các cấp với những nhân viên trong tổ chức. Sơ đồ cơ cấu tổ chức định dạng tổ chức và cho biết mối quan hệ báo cáo và quyền lực trong tổ chức. Sơ đồ cơ cấu tổ chức cho biết số cấp quản lý, cấp quyền lực tồn tại trong tổ chức (Bùi Anh Tuấn & Phạm Thúy Hương, 2009).

Quản trị sự thay đổi

Triển khai chiến lược yêu cầu những sự thay đổi nhất định: thay đổi vị trí của các cá nhân, thay đổi nhân sự, thay đổi công nghệ, thay đổi mối quan hệ quyền lực trong tổ chức. Nếu kiểm soát không tốt, những thay đổi này có thể phá hỏng kế hoạch chiến lược của tổ chức.

Quản trị sự thay đổi là tổng hợp các hoạt động quản trị nhằm chủ động phát hiện, thúc đẩy và điều khiển quá trình thay đổi của doanh nghiệp phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển trong môi trường kinh doanh biến động.

Quản trị sự thay đổi giúp cho các doanh nghiệp tiến hành sự thay đổi chủ động, đúng hướng và đúng thời điểm cần thiết. Đây chính là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển có hiệu quả trong môi trường thường xuyên biến động. Trong môi trường kinh doanh ngày nay, hơn bất kỳ một kỷ nguyên nào trước đây hằng số duy nhất là sự thay đổi. Các tổ chức đạt được thành công đã quản trị sự thay đổi có hiệu quả, liên tục làm thích nghi với mọi sự thay đổi của môi trường kinh doanh để vượt qua những biến động và phát triển lên bằng những sức mạnh đè bẹp sự cạnh tranh.

Tiến trình quản lý sự thay đổi trong doanh nghiệp có thể thực hiện thông qua mấy bước sau:

Bước 1: Đánh giá sự thay đổi của môi trường

Bước 2: Xác định khoảng cách giữa các kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra

Bước 3: Chẩn đoán những vấn đề cần thay đổi của doanh nghiệp

Bước 4: Nhận diện và phân tích những lực lượng ủng hộ và những lực lượng chống lại sự thay đổi

Bước 5: Thiết lập các mục tiêu của sự thay đổi

Bước 6: Tìm kiếm các giải pháp cho sự thay đổi

Bước 7: Thực hiện sự thay đổi

Bước 8: Kiểm soát và tiếp tục thay đổi

Kiểm soát chiến lược

Kiểm soát chiến lược là quá trình nhà quản trị thiết lập các tiêu chuẩn và chỉ tiêu, đo lường, kiểm tra, đánh giá và tiến hành các hoạt động điều chỉnh các mục tiêu chiến lược (nếu có) nhằm giúp đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu chiến lược đã đề ra. Vai trò của hoạt động kiểm soát chiến lược được thể hiện qua tam giác sau:

Dựa vào tam giác này, doanh nghiệp sẽ huy động các phương tiện cần thiết dựa trên các mục tiêu đã đề ra để đạt kết quả như mong muốn. Công tác kiểm soát chiến lược cần đáp ứng các yêu cầu sau:

– Công tác kiểm tra đánh giá phải được tiến hành phù hợp với các giai đoạn khác nhau của quản trị chiến lược

– Kiểm tra và đánh giá chiến lược phải đảm bảo tính dự phòng

– Kiểm tra và đánh giá chiến lược phải đảm bảo tính linh hoạt

– Kiểm tra và đánh giá chiến lược phải tập trung vào các nội dung thiết yếu, quan trọng

Công tác kiểm soát chiến lược cần thực hiện theo sơ đồ sau:

 

QR Code:

Nhìn thấy tất cả Thêm một lưu ý
BẠN
Thêm nhận xét của bạn
 

Tiến độ chương trình

Copyright © Hevobooks.