Quản trị hàng tồn kho – KSKD

<strong>Quản trị hàng tồn kho (Inventory management)

(a) Khái niệm quản trị hàng tồn kho

Theo Hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS (2001), hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó bởi hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại hoặc tương lai của doanh nghiệp. Những tài sản này có thời gian luân chuyển ngắn, thường không quá một năm và có giá trị thấp nên được xếp vào tài sản lưu động. Từ đó có thể thấy rằng, quản trị hàng tồn kho là giám sát số dư hàng tồn kho nhằm đảm bảo cân bằng giữa các chi phí và lợi ích khi nắm giữ hàng tồn kho (Berk và cộng sự, 2012).

(b) Các phương pháp quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho liên quan đến ba loại chi phí sau:

Chi phí đặt hàng: Là chi phí có liên quan đến việc thiết lập đơn hàng bao gồm: chi phí tìm nguồn hàng, thực hiện quy trình đặt hàng (giao dịch, ký kết hợp đồng..) và các chi phí chuẩn bị, thực hiện việc vận chuyển hàng đến kho của doanh nghiệp.

Chi phí lưu kho: Là những chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động tồn trữ như chi phí về kho hàng; chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện; chí phí về nhân lực cho hoạt động giám sát, quản lý; phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho; thiệt hại của hàng tồn kho do mất mát hư hỏng hoặc không sử dụng được.

Chi phí mua hàng: Là chi phí được tính từ khối lượng hàng hoá của đơn hàng và giá mua một đơn vị. Thông thường chi phí mua hàng không ảnh hưởng đến mô hình tồn kho trừ mô hình khấu trừ theo số lượng.

Một số mô hình hỗ trợ doanh nghiệp quản trị hàng tồn kho hiệu quả bằng việc trả lời hai vấn đề quan trọng: Nên đặt mua hàng với số lượng là bao nhiêu và khi nào thì tiến hành đặt hàng?

  • Mô hình sản lượng đặt hàng hiệu quả (EOQ)

Mô hình EOQ (Economic Ordering Quantity) phải tuân theo các giả định quan trọng: Nhu cầu vật tư trong một năm được biết trước và ổn định không đổi; thời gian chờ hàng kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng không thay đổi và phải được biết trước; sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng; toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc; và không có chiết khấu theo số lượng.

Mô hình EOQ nhằm tối thiểu hoá hai chi phí phản ứng ngược chiều nhau: Tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho. Do đó số lượng đặt hàng tối ưu là kết quả của một sự dung hoà giữa hai loại chi phí này.

Công thức tổng chi phí đặt hàng như sau:

Tổng chi phí đặt hàng = Chi phí đặt hàng + Chi phí tồn kho.

Tổng chi phí đặt hàng (T) =

Trong đó: D là tổng nhu cầu đặt hàng trong kỳ; Q là lượng đặt hàng mỗi lần; S là chi phí cố định cho một đơn hàng; H là chi phí tồn kho một đơn vị; D/Q là số lần đặt hàng (số đơn hàng); Q/2 là mức tồn kho bình quân.

 Mô hình chi phí theo EOQ

Nguồn: Trương Đoàn Thể, 2013

Qua hình vẽ trên, có thể thấy tổng chi phí đạt được giá trị nhỏ nhất khi lượng đặt hàng tối ưu (Q*). Tổng chi phí nhỏ nhất tại điểm đường cong chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng cắt nhau. Do đó, lượng đặt hàng tối ưu sẽ được xác định như sau:

Ta có, lượng đặt hàng tối ưu là:  

Như vậy, tổng chi phí tồn kho tối thiểu được xác định bằng cách thay giá trị quy mô đơn hàng tối ưu (Q*) vào phương trình tổng chi phí: Hình dưới đây cho thấy, thời gian chờ hàng (L) là thời gian cần thiết từ lúc đặt hàng đến khi nhận được hàng, do đó phải tính toán được thời gian chờ hàng chính xác để tiến hành đặt hàng. Thời điểm đặt hàng được xác định tại thời điểm có mức tồn kho đủ cho nhu cầu sử dụng trong thời gian chờ hàng. Mức tồn kho đó gọi là điểm đặt hàng lại (ROP):

ROP = Nhu cầu sử dụng tối đa (d) x Thời gian chờ hàng tối đa (L).

Sơ đồ chu kỳ đặt hàng dự trữ theo mô hình EOQ

Nguồn: Trương Đoàn Thể, 2013 & ACCA F9

Bài tập ví dụ: Nhu cầu cho một sản phẩm ABC là 40,000 đơn vị/ năm. Chi phí đặt hàng là 2 triệu đồng một lần đặt hàng và chi phí lưu kho là 40.000 VNĐ/ đơn vị sản phẩm trong một năm. Tính lượng đặt hàng để chi phí tồn kho là tối thiểu nhất.

Lưu ý: Xem xét số lượng đặt hàng hiệu quả trong trường hợp có chiết khấu.

Bài tập ví dụ: Nhu cầu cho sản phẩm XYZ là 125 đơn vị sản phẩm/ năm. Sản phẩm này có giá vốn hàng bán là 200.000 VNĐ/ sản phẩm. Chi phí lưu kho cho một đơn vị sản phẩm một năm bằng 15% giá vốn hàng bán của sản phẩm đó. Chi phí đặt hàng là 300.000 VNĐ/ lần đặt hàng. Nhà cung cấp đang đưa ra lời đề nghị chiết khấu 3% với đơn hàng trên 60 sản phẩm và chiết khấu 5% với đơn hàng trên 90 sản phẩm. Theo bạn nên lựa chọn lượng đặt hàng là bao nhiêu để tối thiểu chi phí hàng tồn kho?

  • Mô hình Just-In-Time (JIT)

Mô hình Just-In-Time (JIT) được hiểu là đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng nơi vào đúng thời điểm. JIT là mô hình sản xuất trong đó nguyên vật liệu, hàng hoá và sản phẩm luân chuyển trong quá trình sản xuất và phân phối được lập kế hoạch chi tiết từng bước sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay khi quy trình hiện thời chấm dứt. Từ đó JIT cũng được biết như một phương pháp sản xuất không tồn kho, bởi vì yếu tố quan trọng trong việc áp dụng thành công JIT là giảm tồn kho tới mức tối thiểu tại nhiều công đoạn khác nhau trong dây chuyền sản xuất. Điều này cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa những công đoạn sao cho mỗi công đoạn chỉ sản xuất chính xác số lượng cần thiết cho công đoạn sau.

Lợi ích của phương pháp JIT: Một trong những lợi ích nổi bật để nhận biết hệ thống JIT là lượng tồn kho thấp. Lợi ích rõ ràng nhất của lượng tồn kho thấp là tiết kiệm được không gian, chi phí do không phải ứ đọng vốn trong các sản phẩm còn tồn đọng trong kho. Lợi ích thứ hai thì khó thấy hơn nhưng lại là một khía cạnh then chốt của mô hình JIT, đó là tồn kho luôn là nguồn lực dự trữ để khắc phục những mất cân đối trong quá trình sản xuất, có nhiều tồn kho sẽ làm cho những nhà quản trị ỷ lại, không cố gắng khắc phục những sự cố trong sản xuất và dẫn đến chi phí tăng cao.

Một mặt phương pháp JIT làm giảm dần dần lượng tồn kho, từ đó doanh nghiệp càng dễ tìm thấy và giải quyết những khó khăn phát sinh. Mặt khác phương pháp JIT nhằm mục đích giảm đi chi phí không cần thiết giữa các công đoạn. Qua đó, không có hạng mục nào ở trong tình trạng để không, chờ xử lý; không có nhân công hay thiết bị nào phải đợi để có đầu vào để vận hành. Dư thừa tồn kho và lao động được hạn chế tối đa, qua đó tăng năng suất và giảm chi phí.

 

QR Code:

File đính kèm5

Nhìn thấy tất cả Thêm một lưu ý
BẠN
Thêm nhận xét của bạn
 

Tiến độ chương trình

Copyright © Hevobooks.